|
Người
Việt Nam tại Úc
Người
có sinh quán tại Việt Nam đang sinh sống
tại Úc (gọi tắt Người Việt
tại Úc) là một trong những nhóm người
di dân mới nhất đến định cư
tại xứ nầy. Đến cuối tháng Sáu
năm 2000, số người có sinh quán tại
Việt Nam lên đến 175 ngàn người.
Nếu cộng thêm gần 70 ngàn em bé sinh
tại Úc có cha, mẹ hoặt cả cha lẫn
mẹ là người Việt thì số người
"gốc" Việt lên đến 245 ngàn người.
Trước
năm 1975, hầu hết người Việt
tại Úc là du học sinh Việt Nam qua chương
trình học bổng Colombo. Một số các học sinh nầy
trở về nước sau khi tốt nghiệp.
Ngoài ra còn có thê tử của những người
Úc đến Việt Nam làm việc và lập
gia đình với người Việt Nam.
Vào
giữa Thập niên 70 có khoảng 500 người
Việt đang ở tại Úc trong số đó
có khoảng 20 gia đình. Đứa bé đầu
tiên được ghi nhận có cả cha
lẫn mẹ là người Việt sanh tại
Sydney năm 1970 và đang định cư
tại Melbourne.
Trong
khoảng thời gian 1975-76, Chánh phủ Lao Động
do Thủ tướng Whitlam lãnh đạo
giới hạn số người Việt vào Úc.
Chỉ có gia đình cựu sinh viên Việt nam
du học tại Úc và nhân viên Việt Nam làm
việc với Sứ quán Úc tại Sài Gòn đã
ra khỏi Việt Nam mới được định
cư tại Úc.
Sau khi thắng cử, Chánh phủ Tự Do do Thủ tướng
Fraser lãnh đạo mở cửa cho phép
nhiều ngừơi Việt vào định cư
tại Úc. Đợt đầu từ năm
1978 với đại đa số đến
từ những trại tỵ nạn (Cao điểm
năm 1980 với 12.915 người nhập cư).
Đợt thứ nhì từ năm 1989 với
phần đông đi thẳng từ Việt Nam
qua Chương trình Đoàn tụ Gia đình (Cao
điểm năm 1991 với 13.248 người
nhập cư). Sau năm 1997, số người
Việt đến định cư tại Úc
giảm xuống dưới 3 ngàn người
mỗi năm và trong tài khóa 1999-2000, con số
giảm xuống chỉ còn 1.500 người (Xem
Hình 1).

Hình
1: Người Việt Nam đến định
cư tại Úc
Đến
cuối tháng 6 năm 2000, tại Úc có tổng
cộng 4,52 triệu người có sinh quán ngoài
nước Úc trong đó có 1,68 triệu người
đến từ những nước nói
tiếng Anh (Anh, Mỹ, Gia Nã Đại và Tân Tây
Lan). Trong số di dân đến từ những nước
không nói tiếng Anh, người Việt đứng
hàng thứ nhì sau Ý Đại Lợi (Italy) (Xem
Bảng 1 và Hình 2).
Bảng số 1: Dân số Úc theo sinh
quán
| |
Quốc
gia |
Dân
số |
Phần trăm |
| (Country) |
(Population) |
(Percentage) |
| |
Australia |
14639.8 |
76.42 |
| |
United Kingdom |
1215.9 |
6.35 |
| |
New Zealand |
374.9 |
1.96 |
| |
Italy |
241.7 |
1.26 |
| |
Vietnam |
174.4 |
0.91 |
| |
China |
168.1 |
0.88 |
| |
Greece |
141.2 |
0.74 |
| |
Philippines |
123 |
0.64 |
| |
Germamy |
120.2 |
0.63 |
| |
India |
110.2 |
0.58 |
| |
Malaysia |
97.6 |
0.51 |
| |
Netherlands |
90.6 |
0.47 |
| |
South Africa |
80.1 |
0.42 |
| |
Lebanon |
79.9 |
0.42 |
| |
Poland |
68.3 |
0.36 |
| |
Indonesia |
67.6 |
0.35 |
| |
USA |
65 |
0.34 |
| |
Hongkong |
56.3 |
0.29 |
| |
Sri
Lanka |
56 |
0.29 |
| |
Malta |
54.9 |
0.29 |
| |
Fiji |
40.3 |
0.21 |
| |
Other countries |
1091 |
5.7 |
| |
Total |
19157 |
100 |

Hình
2: Di dân đến Úc từ những nước
không nói tiếng Anh
(Mười Nước cao nhất)
Cộng đồng
Việt nam tại Úc là một cộng đồng
trẻ với năm mươi phần trăm dưới
35 tuổi. Hình 5 cho thấy 68 phần trăm người
Việt tại Úc ở trong lứa tuổi năng
động từ 15 đến 60 (Xem hình 3)

Hình
3: Phân bố tuổi của người
Việt
Thế
hệ thứ hai
Trên
phương diện chủng tộc, cộng
đồng Việt nam tại Úc còn khá thuần
nhất.
Năm
1998-99 có tất cả 2.282 đám cưới liên
hệ đến những người có nguyên
quán tại Việt Nam trong đó 1.602 (70%) đám
cưới có cả cô dâu và chú rể đều
là người
Việt. Phụ nữ Việt Nam có khuynh hướng
dễ kết hôn với người ngoại
quốc (20.8%) so với nam giới (13.9%).
Cấu
tạo hôn nhân trên được phản
ảnh rõ ràng qua thành phần các trẻ em có giòng
máu Việt nam được sinh ra tại Úc. Năm
1998-99 trong số tổng cộng 4,339 em bé chào
đời có mẹ Việt nam thì 3,470 (80%) em có
cha cũng là người Việt. Trái lại,
trong số 3,928 em bé có cha là người
Việt thì đến 88.3% số em có mẹ cũng
là người Việt.
Trong
hơn hai thập niên qua, có trên 60 ngàn em bé có
giòng máu Việt nam được sinh ra tại
Úc (Xem Hình 2). Trong mấy năm gần đây,
số trẻ em sinh hằng năm có giòng máu
Việt có vẻ không tăng. Lý do là một
số trẻ em trong gia đình Việt nam sinh
tại Úc trong thập niên 1970 đã có gia đình
và có con. Những đứa bé nầy thuộc
thế hệ thứ ba nên không được
thống kê nầy ghi nhận.
Người
Việt tại Úc sống tập trung tại các
thành phố lớn
Vì
lý do ngôn ngữ, liên hệ gia đình, bè
bạn, việc làm và nhất là do tình đồng hương,
đa số người Việt sống quây
quần với nhau dù trong các thành phố
lớn hoặc tại các vùng quê hẻo lánh.
Theo
thống kê năm 1996, toàn quốc Úc có 150.956 người
có sinh quán tại Việt nam và sự phân
phối được trình bày trong Hình 4.
Hình
4 : Phân bố Người Việt tại Úc
theo Thống Kê năm 1996
Tại
các Tiểu bang, Người Việt sống
tập trung tại các thành phố lớn. Riêng
Sydney và Melbourne thu hút đến 114 ngàn người
(hay 77% tổng số Người Việt tại
Úc) (Xem Bảng Số 2 - Thống kê 1996)
Bảng
Số 2 : Người Việt tại Các Thủ
phủ các Bang tại Úc (Thống kê 1966)
|
|
Thủ phủ các Bang
|
Số người
|
Phần trăm
|
|
|
Sydney
|
59.354
|
40,4
|
|
|
Melbourne
|
54.624
|
37,1
|
|
|
Brisbane
|
10.244
|
7,0
|
|
|
Adelaide
|
10.477
|
7,1
|
|
|
Perth
|
9.591
|
6,5
|
|
|
Hobart
|
156
|
0,1
|
|
|
Darwin
|
413
|
0,3
|
|
|
Canberra
|
2.232
|
1,5
|
|
|
Tổng
cộng
|
147,091
|
100.0
|
Những
địa phương (Postcodes) đông người
Việt nhất là Cabramatta (Một số báo chí
Úc còn gọi là Saigonmatta, 35 cây số về hướng
Tây Nam trung tâm thành phố Sydney), Kingspark (20 cây
số về hướng Tây Bắc trung tâm thành
phố Melbourne), Springvale (25 cây số về hướng
Nam trung tâm thành phố Melbourne) - Xem bảng 3 (Thống
kê 1966).
Bảng
Số 3 : Người Việt tại Các địa
phương tại Úc (Thống kê 1966)
|
|
Postcode
|
Tên vùng
|
Số
Người Việt
|
Mật
độ
(%)
|
|
|
2166
|
Cabramatta
|
13.633
|
26,0
|
|
|
3021
|
Kingspark
|
4.319
|
8,2
|
|
|
3171
|
Springvale
|
4.108
|
21,0
|
|
|
3020
|
Sunshine
|
3.607
|
11,2
|
|
|
2200
|
Bankstown
|
3.524
|
11,5
|
|
|
3011
|
Footscray
|
3.135
|
17,1
|
|
|
2176
|
Prairiewood
|
3.058
|
6,8
|
|
|
2165
|
Fairfield
West
|
2.964
|
9,3
|
|
|
2204
|
Marrickville
|
2.855
|
10,3
|
|
|
3012
|
Footscray
West
|
2.843
|
14,1
|
Tài
liệu tham khảo :
1. 1966 Population and Dwelling Census, The
Australian Bureau of Statistics (ABS).
2. Migration, Australia
(Catalogue 3412.0), ABS March 2001.
3. Marriage and
Divorces, Australia (Catalogue 3310.0), ABS September 2000.
4. Regional Australia Growth, Australia (Catalogue 3218.0), ABS
February 2001.
|